Quy định bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

10/11/2021

UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND về Quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.  

Bồi thường về đất 

Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong trường hợp người sử dụng đất thực tế đã đầu tư vào đất nhưng không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất.

Trường hợp này, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thực tế để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, xin ý kiến các cơ quan chuyên ngành trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan chuyên ngành phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh hoặc các nông, lâm trường quốc doanh chuyển đổi thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp trên đất đó khi Nhà nước thu hồi đất nếu không xác định được chi phí đầu tư vào đất còn lại để tính bồi thường thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng ( = ) 20% giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Trường hợp khi thu hồi đất ở mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở hoặc nhỏ hơn diện tích tối thiếu về chia, tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh thì được bồi thường về đất. Mức đất ở, nhà ở tái định cư được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư tại địa phương xem xét, quyết định, đảm bảo mức đất ở không thấp hơn suất tái định cư tối thiểu được quy định tại Điều 20 Bản quy định này; mức nhà ở không thấp hơn suất tái định cư tối thiểu về nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành.

Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với thời hạn còn lại. Trường hợp không có đất bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Bồi thường, hỗ trợ đối với phần đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi mà diện tích đất còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng và người sử dụng có đơn đề nghị thu hồi phần diện tích đó thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm báo cáo ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền đã thu hồi đất xem xét quyết định.

Ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền đã thu hồi đất, chỉ đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất kiểm tra, xác minh tại thực địa, nếu diện tích đất không đảm bảo điều kiện tiếp tục sử dụng, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường, hỗ trợ bổ sung đối với diện tích thu hồi tại Khoản 1 Điều này theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT.

Hỗ trợ tái định cư: Khi Nhà nước thu hồi đất, người có đất ở thu hồi phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí đất ở, nhà ở tái định cư theo quy định tại Điều 86 và Điều 87 Luật Đất đai, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và quy định này.

Suất tái định cư tối thiểu đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trên địa bàn tỉnh là 50m2 đất đối với khu vực đô thị; 80m2 đất đối với khu vực nông thôn. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền, thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở tại nơi bố trí tái định cư. Diện tích đất ở tái định cư đối với các trường hợp đất ở của hộ gia đình cá nhân bị sạt lở, sụt lún theo diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở cao nhất tại địa phương.

Quy định này cũng quy định về bồi thường, hỗ trợ về tài sản như: Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng hợp pháp gắn liền với đất theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; bồi thường chi phí cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường về chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất; bồi thường đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng gắn liền với đất; Bồi thường di chuyển mồ mả; Bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi; Việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ.

Ngoài ra, các trường hợp bị thu hồi đất còn được hỗ trợ để ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ về đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm và các hỗ trợ khác.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2021, thay thế các Quyết định số 35/2014/QD-UBND ngày 15/8/2014 và Quyết định số 32/2015/QD-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh.

Xem chi tiết Quy định bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất TẠI ĐÂY.
 

Đặng Ngọc (t/h)

 

Các tin đã đưa ngày: