Chất lượng môi trường trên địa bàn Vĩnh Phúc tháng 11 - 12/2021

21/01/2022

Sở Tài nguyên và Môi trường vừa có Báo cáo số 24/BC-STNMT về kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 6 năm 2021 (từ tháng 11 đến tháng 12).

Đối với môi trường nước mặt

Sông Cà Lồ

Đánh giá chung: có 02/09 điểm quan trắc (NM2, NM8) có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 22%), giảm 05 điểm có cùng chất lượng so với đợt 5 năm 2021; 07/09 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 78%), tăng 05 điểm có cùng chất lượng so với đợt 5 năm 2021.

Qua kết quả phân tích chất lượng nước trên lưu vực sông Cà Lồ (NM1 - NM9) đợt 6 năm 2021, nhận thấy: có 02 thông số quan trắc vượt QCCP là NO2-, NH4+  như đợt 5 năm 2021, cụ thể:

- NO2-: Có 07/09 điểm vượt QCCP như đợt 5, vị trí NM3 (Đồng Sậu, Hương Canh, Bình Xuyên) có kết quả cao nhất là 0,96 mg/l - gấp 19,2 lần QCCP.

- NH4+: Có 09/09 điểm vượt QCCP (tăng 07 điểm vượt QCCP so với đợt 5), vị trí NM9 (Gốc Duối, Ngọc Thanh, Phúc Yên (gần Hồ Đại Lải) có kết quả cao nhất là 4,56 mg/l - gấp 5,07 lần QCCP.

- Những thông số còn lại đều không vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc dọc lưu vực sông.

Sông Phan

Đánh giá chung: có 01/06 điểm (NM12, thôn Lũng Ngoại, Lũng Hòa, Vĩnh Tường) có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 17%), đợt 5 không có điểm nào có chất lượng nước tương đương; 05/06 điểm có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 83%), giảm 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 5 năm 2021.

Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Phan (NM10 - NM15) đợt 6 năm 2021 có 02 thông số là NO2- và NH4+ vượt QCCP như đợt 5. Cụ thể:

- NO2- vượt QCCP tại 05/06 điểm quan trắc (giảm 01 điểm vượt QCCP so với đợt 5), giá trị cao nhất tại vị trí NM15 (thôn Tân Nguyên, Trung Nguyên, Yên Lạc) là 0,382 mg/l - gấp 7,64 lần QCCP.

- NH4+ vượt QCCP tại 06/06 điểm quan trắc, tăng 02 điểm so với đợt 5, giá trị cao nhất tại vị trí NM10 (xóm Vàng, Hoàng Đan, Tam Dương) có giá trị cao nhất là 1,9 mg/l - gấp 2,11 lần QCCP.

Các thông số phân tích còn lại đều có giá trị nhỏ hơn QCCP.

Sông Bến Tre

Đánh giá chung: có 04/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt khi có các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 57%), giảm 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 5; 03/07 điểm quan trắc có chất lượng trung bình, nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 43%), giảm 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 5.

Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Bến Tre đợt 6 năm 2021 có 02 thông số vượt QCCP (NO2-, NH4+) như đợt 5, cụ thể:

- NH4+: có 02/07 điểm vượt QCCP (giảm 05 điểm so với đợt 5); vị trí NM18 (xóm Hảo, Hướng Đạo, Tam Dương) có kết quả cao nhất là 1,14 mg/l - gấp 1,27 lần QCCP.

- NO2-: 03/07 điểm vượt QCCP, tăng 01 điểm vượt QCCP so với đợt 5; vị trí NM16 (thôn Kiên Ngọc, Tam Quan, Tam Đảo) có kết quả cao nhất là 0,565 mg/l - gấp 11,3 lần QCCP.

- Giá trị các thông số phân tích còn lại đều thấp hơn QCCP.

Sông Phó Đáy

Đánh giá chung: có 05/07  điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, (chiếm 71%), giảm 02 điểm so với đợt 5 năm 2021; 02/07 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 29%), ở đợt 5 không có điểm nào có chất lượng tương đương.

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Phó Đáy (NM23 - NM29) đợt 6  năm 2021 có 03 thông số vượt QCCP (NH4+, NO2-, Fe), tăng 01 thông số (Fe) vượt QCCP so với đợt 5, cụ thể:

- NH4+: vượt QCCP tại 02/07 vị trí là NM24 và NM28, trong đó vị trí NM24 (thôn Bình Long, Bắc Bình, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 2,07 mg/l - 2,3 lần QCCP.

- NO2-: vượt QCCP 05/07 điểm quan trắc, tăng 03 điểm vượt QCCP so với đợt 5; vị trí NM28 (thôn Đạo Nội, Triệu Đề, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 0,068 mg/l - gấp 1,36 lần QCCP.

- Fe: vượt QCCP 05/07 điểm quan trắc, vị trí NM24 (Bình Long, Bắc Bình, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 2,03 mg/l - gấp 1,35 lần QCCP.

- Kết quả phân tích các thông số còn lại đều nhỏ hơn QCCP.

Sông Lô

Đánh giá chung: có 02/04 các điểm quan trắc có chất lượng nước rất tốt, có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 50%), tăng 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 5; 02/04 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 50%), giảm 01 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 5.

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Lô đợt 6  năm 2021 vượt QCCP thông số NO2- tại vị trí NM32 (Phà Then, Yên Thạch, Sông Lô) với giá trị 0,09 mg/l - gấp 1,8 lần QCCP, đợt 5 không có thông số nào vượt QCCP.

Như vậy, tuy thông số NO2- vượt QCCP tại vị trí NM32 nhưng giá trị WQI tổng số giảm chỉ từ 85 xuống 84, vì vậy chất lượng nước không thay đổi.

Sông Mây: Nước mặt sông Mây ở đợt 6 năm 2021 có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (tương tự như đợt 5); vị trí NM34 tại sông Mây vượt QCCP thông số NO2- với giá trị 0,198 mg/l - gấp 3,96 lần QCCP, đợt 5 năm 2021 không có thông số nào vượt QCCP.

Mặc dù có thông số NO2- vượt QCCP, nhưng giá trị WQI tổng số giảm từ 88 xuống 84, vì vậy chất lượng nước không thay đổi.

Suối Tam Đảo

Nước suối Tam Đảo ở đợt 6 có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (tương đương đợt 5). Vị trí NM35 (đập tràn Đại Đình, Tam Đảo) vượt QCCP thông số NH4+ với giá trị là 1,52 mg/l - gấp 1,69 lần QCCP (tương tự đợt 5).

Chất lượng nước mặt các thủy vực tĩnh

Có 01/12 điểm (NM37) có chất lượng nước rất tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 8%), đợt 5 không có điểm nào có chất lượng nước tương đương; 11/12 điểm chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 92%), cùng số điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 5.

Kết quả quan trắc chất lượng nước tại các vị trí trên các thủy vực tĩnh đợt 6 năm 2021, nhận thấy:

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: hồ Đại Lải (NM38), đập Vân Trục (MN37), đầm Diệu (NM42), hồ làng Hà (NM43), Vực Xanh (NM44) có chất lượng nước tốt hơn so với đợt 5.

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: hồ Bò Lạc (NM36), trạm bơm đê cụt đầm Vạc (NM39), đầm Rưng (NM40), đập Xạ Hương (NM41), đầm Vạc - hồ Khai Quang (NM46), hồ Đại Lải (NM47) có chất lượng nước không biến đổi nhiều so với đợt 5.

- Nước mặt tại điểm hồ Thanh Lanh (NM45) có chất lượng nước kém hơn so với đợt 5.

Chất lượng môi trường không khí

Chất lượng không khí đợt 6 năm 2021 không biến đổi nhiều so với đợt 5 năm 2021. Kết quả tất cả các thông số giám sát tại các điểm quan trắc đều dưới QCCP - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

- Thông số PM10 có kết quả cao nhất tại vị trí KK16 (Đường Hà Nội - Lào Cai (điểm xã Kim Long), tương tự đợt 5. Đợt 5 có kết quả 76,9 µg/m3 thấp hơn QCCP 0,51 lần QCCP; đợt 6 có kết quả 73,1 µg/m3 thấp hơn QCCP 0,49 lần QCCP.

-  Thông số TSP có giá trị cao nhất là 126,7 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,42 lần tại vị trí KK17 (Đạo Trù, Tam Đảo) và KK33 (Yên Nhiên, Vũ Di, Vĩnh Tường).

- Thông số CO có cùng giá trị cao nhất là 4.600 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,15 lần tại vị trí KK19 (xóm Khế, Đại Đình, Tam Đảo).

- Thông số NO2 có kết quả cao nhất là 40 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,2 lần tại vị trí KK6 (Phú Di, Hợp Lý, Lập Thạch), KK13 (Đoàn Kết, Đạo Tú, Tam Dương) và KK22 (Gia Khau, Trung Mỹ, Bình Xuyên).

- Thông số SO2 có giá trị cao nhất là 44 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,13 lần, tương tự như đợt 5. Đợt 6 tại vị trí KK21 (Thanh Lanh, Trung Mỹ, Bình Xuyên), đợt 5 tại vị trí KK9 (thôn Oản, Ngọc Mỹ, Lập Thạch) và KK38 (Lũng Hạ, Yên Phương, Yên Lạc).

Chất lượng môi trường nước dưới đất

Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 6 năm 2021 có 03 thông số vượt QCCP là NH4+, tổng coliform và Mn; giảm thông số NO2- vượt QCCP so với kết quả đợt 5. Kết quả cụ thể:

Thông số NH4+ vượt QCCP 04 điểm quan trắc (NN21, NN24), giảm 02 vị trí so với đợt 5. Vị trí NN24 (Bình Long, Bắc Bình, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 2,38 mg/l - gấp 2,38 lần QCCP.

Thông số Tổng coliform vượt QCCP 04/28 điểm quan trắc, giảm 05 điểm so với đợt 5. Vị trí NN12 (Lũng Ngoại, Lũng Hòa, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 33 MPN/100ml - gấp 11 lần QCCP.

Thông số Mn vượt QCCP tại 08/28 điểm quan trắc, tăng 01 điểm quan trắc vượt QCCP so với đợt 5. Vị trí NN17 (Lâm Xuyên, Tam Hồng, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 2,37 mg/l - gấp 4,74 lần QCCP.

Xem chi tiết báo cáo kết quả quan trắc tại đây.

Các tin đã đưa ngày: