Sở Khoa học và Công nghệ: Thông báo đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (lần 2)

11/05/2022

Để tuyển chọn các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ KH&CN bắt đầu thực hiện từ năm 2022 đảm bảo theo quy định. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo như sau:

1. Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, bắt đầu từ năm 2022: Chi tiết tại phục lục 1, 2 và 3 kèm theo hoặc theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 28/01/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để tuyển chọn (đặt hàng) tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2022.

2. Đăng ký. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh Vĩnh Phúc nghiên cứu danh mục các nhiệm vụ theo các phụ lục 1, 2, 3 hoặc theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 28/01/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc lập hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2022.

3. Hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (các Mẫu biểu được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc http://sokhcn.vinhphuc.gov.vn mục Mẫu biểu hành chính), bao gồm:

a) Văn bản đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (Biểu B1-1-ĐON-VP);

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức chủ trì (áp dụng đối với các tổ chức chủ trì không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội);

c) Thuyết minh đề tài KH&CN (Biểu B1-2a-TMĐTCN-VP hoặc Biểu B1-2b-TMĐTXH-VP); Thuyết minh dự án sản xuất thử nghiệm (Biểu B1-2c-TMDASX-VP); Thuyết minh đề án KH&CN (Biểu B1-2d-TMĐA-VP);

d) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Biểu B1-3-LLTC-VP);

đ) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm/đồng chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (Biểu B1-4-LLCN-VP);

e) Lý lịch khoa học của chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài (Biểu B1-4-LLCN-VP), trong đó có kê khai mức lương chuyên gia (trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thuê chuyên gia);

f) Văn bản xác nhận (nếu có) về sự đồng ý của các tổ chức tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Biểu B1-5-PHNC-VP);

g) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (thời gian báo giá không quá 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ). Báo giá được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung trước thời điểm họp thẩm định kinh phí (nếu cần);

h) Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất của tổ chức chủ trì đã nộp các cơ quan quản lý theo quy định (đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng vốn đối ứng của đơn vị chủ trì);

i) Phương án huy động vốn đối ứng đối với các nhiệm vụ KH&CN phải có vốn đối ứng (đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng vốn đối ứng của đơn vị chủ trì). Cụ thể như sau:

- Trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có: Hồ sơ minh chứng tổ chức chủ trì có thể huy động được nguồn vốn tự có để thực hiện nhiệm vụ.

- Trường hợp huy động vốn từ các cá nhân/tổ chức hoặc huy động vốn góp của chủ sở hữu: Cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ.

- Trường hợp vay tổ chức tín dụng: Cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ hoặc hợp đồng hạn mức tín dụng còn hiệu lực của tổ chức tín dụng đối với tổ chức chủ trì.

k) Tài liệu liên quan khác, nếu tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc  giao trực tiếp thấy cần thiết bổ sung làm tăng tính thuyết phục của hồ sơ hoặc đơn vị quản lý cần làm rõ thông tin trong quá trình tuyển chọn và thẩm định nhiệm vụ.

4. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2022.

a) Hồ sơ đăng ký gồm 11 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 10 bản sao) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14. Toàn bộ hồ sơ được đóng gói, có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:

- Tên nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp;

- Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì, tên chủ nhiệm nhiệm vụ;

- Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo, hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ KHCN được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về địa chỉ: Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc, số 42 Nguyễn Chí Thanh, Phường Đống Đa, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

c) Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện gửi đến (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của Sở KH&CN Vĩnh Phúc (trường hợp nộp trực tiếp).

d) Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định, các tài liệu bổ sung sau thời hạn nộp hồ sơ theo quy định không là bộ phận cấu thành của hồ sơ.

đ) Mở, kiểm tra, đánh giá và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp, Sở KH&CN có trách nhiệm thành lập tổ để mở, kiểm tra đánh giá và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ; đồng thời thông báo cho tổ chức nộp hồ sơ đối với hồ sơ không hợp lệ.

Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được nộp đúng thời hạn, chuẩn bị đúng, đủ các biểu mẫu và số lượng theo quy định.

Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc sẽ tổ chức thẩm nội dung và kinh phí các hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nguồn: Thông báo số 228/TB-SKHCN ngày 9/5/2022
của Sở Khoa học và Công nghệ

 

Các tin đã đưa ngày: